Chi phí cơ hội được hiểu đơn giản như thế nào

0
190

Chi phí cơ hội (Opportunity costs) là một trong những khái niệm phổ biến trong kinh tế học.

Định nghĩa chi phí cơ hội

Theo TS. Lê Bảo Lâm (2005), Kinh tế vi mô, nhà xuất bản Thống Kê, thì : “Chi phí cơ hội là những khoản bị mất đi khi chọn một quyết định, do đó phải bỏ qua các quyết định khác.”

Ở đây, chi phí cơ hội không phải là tất cả các khoản mất đi của tổng các quyết định, mà là phần giá trị cao nhất đem lại của 1 trong số những quyết định không được chọn.
Ví dụ: Bạn có thể làm các công việc A lương 1 triệu/tháng, công việc B lương 2 triệu/tháng và C 3 triệu/tháng. Nếu chọn bạn chọn công việc C thì chi phí cơ hội của quyết định này là 2 triệu (giá trị lớn nhất bị bỏ qua trong số các công việc còn lại).

Chi phí cơ hội

Tuy nhiên, có thể bạn sẽ nói rằng: Đọc bài viết này thật chán, mình đã mất đi chi phí cơ hội nếu (không đọc bài này mà) đến gặp gỡ bạn bè hay nấu một món ăn yêu thích! Đúng vậy, chi phí cơ hội của mỗi người là khác nhau theo sự cảm nhận thỏa mãn của người đó (một món ăn có người khen ngon, có người lại chê dở) và còn phụ thuộc kiến thức của người đó nữa.

Ứng dụng của chi phí cơ hội

Ứng dụng hay được nhắc đến trong các sách giáo khoa là chi phí cơ hội của việc học đại học.

Bên cạnh đó, từ khái niệm này, bạn có thể hiểu tại sao trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, người sản xuất chấp nhận bán một sản phẩm với giá P=MC (chi phí để làm ra sản phẩm ấy); bởi chi phí mà chúng ta xem trên đồ thị gồm chi phí sản xuất và chi phí cơ hội (của người sản xuất). Do đó, người sản xuất vẫn có lời.

Trước khi bước sang chủ đề mới “chi phí ẩn” (sunk costs), bạn thử trả lời câu hỏi: “Chi phí sản xuất ra 1 đơn vị của bất cứ hàng hóa và dịch vụ là giá trị của các nguồn lực:
A. được sử dụng để sản xuất ra nó
B. được sử dụng theo cách thức tốt nhất
C. cả A & B ?”

Ý KIẾN CỦA BẠN

Vui lòng thêm bình luận!
Vui lòng thêm Họ Tên